| 1. Khởi động:(2-3’) |
| - GV tổ chức trò chơi “Tôi yêu nước” - GV hướng dẫn cách chơi: trả lời câu hỏi gợi ý sau: + Câu 1: Nếu gặp một người bạn nước ngoài, em sẽ giới thiệu những gì về đất nước mình? + Câu 2: giới thiệu và chia sẻ hình ảnh mình đã sưu tầm ở nhà chuẩn bị ở nhà? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới. | - HS quan sát tranh và thực hiện - HS thực hiện cá nhân trả lời nối tiếp theo ý riêng: Ví dụ: Nếu gặp một người bạn nước ngoài, em sẽ giới thiệu về đất nước mình qua các nội dung: nước Việt Nam có 64 tỉnh thành, nằm dọc thành dải đất hình chữ S. Nước Việt Nam có một đường bờ biển dài phía đông, phía tây có hệ thống núi đồ sộ, dày đặc; có hai đồng bằng lớn nhất nước tập trung ở dọc hạ lưu sông Hồng và sông Cửu Long. Việt Nam là nước chủ nghĩa xã hội, gồm chỉ một Đảng duy nhất, cho phép tự do tín ngưỡng, tự do tôn giáo trong khuôn khổ pháp luật cho phép. - Dựa vào tranh ảnh chuẩn bị để giới thiệu - HS lắng nghe. |
| 2. Khám phá. |
| 2.1. Luyện đọc đúng..(12-15’) - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, với ngữ điệu chung: chậm rãi, tình cảm; nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả ,gợi cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc tự hào về quê hương ta - GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, cần biết đọc phù hợp thể hiện nhẹ nhàng, trièu mến, dũng cảm, xót xa, mạnh mẽ ,yêu quý, tự hào… về quê hương Việt Nam. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV nêu các khổ thơ trong bài: - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo 5 khổ thơ - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Trường Sơn, đất nghèo, sơm chiều, áo nâu, quân thù… - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Quê hương /biết mấy thân yêu/ Bao nhiêu đời /đã chịu nhiều thương đau/ Mặt người/ vất vả in sâu/ Gái trai /cũng một áo nâu /nhuộm bùn.// - GV HD đọc đúng ngữ điệu: Đọc chậm rãi, tình cảm; thay đổi ngữ điệu khi đọc theo khổ thể hiện cảm xúc tự hào, yêu quý, xót xa, mãnh liệt theo nội dung từng khổ - GV mời 5 HS đọc nối tiếp khổ. - GV nhận xét tuyên dương. | - Hs lắng nghe GV đọc. - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách đọc. - 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát và đánh dấu các đoạn. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó. - 2-3 HS đọc câu. - HS lắng nghe cách đọc đúng ngữ điệu. - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. |
| 2.2. Luyện đọc diễn cảm..(10-12’) - GV đọc mẫu diễn cảm toàn bài, giọng đọc phù hợp với ngữ điệu bài đọc . - GV Hướng dẫn cách đọc diễn cảm: + Đọc giọng chậm, trầm rõ ràng với giọng kể chuyện thể hiện xót xa biết ơn + Đọc giọng nhanh, vui tươi thể hiện tâm trạng tự hào, anh dũng, mãnh liệt. + Biết đổi giọng phù hợp nội dung từng khổ thơ - GV yêu cầu HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm - GV theo dõi nhận xét, tuyên dương (sửa sai). | - HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. - HS nghe GV hướng dẫn cách đọc. - HS luyện đọc nhóm bàn nối tiếp đoạn |
| 2.3. Luyện đọc toàn bài .(5-7’) - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - GV mời HS luyện đọc theo cặp. - GV nhận xét, tuyên dương (sửa sai) - GV nhận xét chung. | - 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS đọc theo cặp, mỗi bạn đọc 1 khổ cho đến hết bài. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. |
| TIẾT 2 |
| 3. Tìm hiểu bài.(12-15’) 3.1. Giải nghĩa từ. |
| - GV yêu cầu HS đọc thầm bài 1 lượt, tìm trong bài những từ ngữ nào khó hiểu thì đưa ra để GV hỗ trợ. - Ngoài ra GV đưa ra một số từ ngữ giải nghĩa từ cho HS, kết hợp hình ảnh mình hoạ (nếu có) + Áo nâu : vải ngày xưa dệt và được nhuộm từ lá cây hay bùn có màu nâu. + Anh hùng là một con người đã chiến đấu với nghịch cảnh thông qua những chiến công của sự khéo léo, can đảm hoặc sức mạnh trong khi đối mặt với các nguy hiểm. | - HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu để cùng với GV giải nghĩa từ. - HS nghe giải nghĩa từ |
| 3.2. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,… - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1/ Khổ thơ đầu tiên giới thiệu cảnh sắc thiên nhiên Việt Nam đẹp như thế nào? + Câu 2: Hình ảnh con người Việt Nam trong những năm tháng chiến tranh hiện lên ra sao? + Câu 3: Tác giả muốn nói điều gì về đất nước, con người Việt Nam qua hai khổ thơ cuối? + Câu 4: Qua bài thơ, tác giả thể hiện những tình cảm gì đối với quê hương, đất nước? + Câu 5: Em thích những câu thơ nào trong bài? Vì sao? - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học. - GV nhận xét và chốt: Cảnh sắc Việt Nam ta đẹp rạng ngời trong non nước hữu tình, con người Việt đậm tình mà anh dũng, gan dạ. Là người Việt Nam, tự hào biết bao từng giá trị, vẻ đẹp quê hương. | - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ trả lời lần lượt các câu hỏi: + Qua khổ thơ đầu tiên, vẻ đẹp cảnh sắc thiên nhiên Việt Nam được mô tả: biển lúa mênh mông, có những cánh cò bay dập dờn, nhìn ra xa mây che mờ thoáng đỉnh Trường Sơn mỗi sớm mai và khi chiều tà. Cảnh sắc thiên nhiên thật non nước hữu tình. + Trong cuộc thi "Bảy sắc cầu vồng” Thào A Sùng đã giới thiệu về chè Tà Xùa: + Trong những năm tháng chiến tranh, hình ảnh con người Việt Nam hiện ra: con người bị thương, chìm trong máu và lửa của bom đạn nhưng vẫn vùng lên chiến đấu, quyết tâm hạ gục quân thù, cho chúng phải nằm xuống. .+ Qua hai khổ thơ cuối, tác giả muốn nói về đất nước, con người Việt Nam: Việt Nam có thời tiết ôn hoà, cây cối phát triển, thiên nhiên thuận lợi cho trồng trọt sản xuất nông nghiệp. Con người Việt Nam tình cảm, chung thuỷ, tài năng, mỗi người một vẻ, mỗi vùng một đặc trưng riêng, làm nên một đất nước tài hoa, xinh đẹp. + Qua bài thơ, tác giả thể hiện được với quê hương, đất nước những tình cảm: yêu thiên nhiên, yêu cảnh đẹp quê hương; yêu lấy nghề nông chân chất của quê Việt; yêu và ngưỡng mộ tinh thần sẵn sàng xung phong đánh giặc khi thời chiến đến, thời bình linh hoạt trở thành những người tham gia tăng gia sản xuất; yêu lòng thuỷ chung, nặng tình, tài năng của người Việt Nam. + HS tự nêu ý kiến của mình (VD Những câu thơ trong bài mà em thích là: Đất nghèo nuôi những anh hùng Chìm trong máu lửa lại vùng đứng lên Đạp quân thù xuống đất đen Súng gươm vứt bỏ lại hiền như xưa. Vì qua những câu thơ này, em thấy người Việt Nam giản dị, bình thường, cơm trắng rau xanh lại có thể có được sức mạnh đánh đổ quân thù thành công, trở thành người hùng trong thời chiến và hoá thành người hiền lành, chất phác trong thời bình. Người Việt Nam thật linh hoạt và tài năng. ...) - 2 - 3 HS tự rút ra nội dung bài học - 3 - 4 HS nhắc lại nội dung bài học. |
| 3.3. Luyện đọc lại..(6-8’) - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đọc (3 em, mỗi em đọc 1 đoạn), đọc nối tiếp diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ - GV cho HS Thi đọc thuộc lòng bài thơ - GV mời HS nhận xét bạn đọc. - GV nhận xét, tuyên dương. | - HS luyện đọc lại diễn cảm theo nhóm 3. - HS nhận xét cách đọc diễn cảm của các nhóm, của bạn - Thi đọc thuộc lòng bài thơ |
| 4. Luyện tập theo văn bản đọc..(7-10’) |
| Bài 1. Mỗi từ in đậm trong hai dòng thơ dưới đây có được dùng với nghĩa gốc không? Vì sao? Tayngười như có phép tiên Trên tre lá cũngdệtnghìn bài thơ. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Mời HS làm việc cá nhân, nhóm đôi vào phiếu học tập hay vở và trình bày trước lớp - GV mời HS nhận xét nhóm đọc. - GV nhận xét, tuyên dương. | - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để tìm hiểu nội dung bài tập. - HS làm bài cá nhân vào vở và trình bày trước lớp. – Từ in đậmtayđược dùng với nghĩa gốc. Vì tay là một bộ phận của người, dùng để cầm nắm một vật gì đó. Ở trong dòng thơ, từtayđược mang nghĩa gốc. – Từ in đậmdệtkhông được dùng với nghĩa gốc. Vì dệt là phương pháp sản xuất vải bằng cách xen kẽ hai bộ sợi tạo thành một mảnh vải. Ở trong dòng thơ, từdệtdùng nghĩa chuyển, lá cây tre chuyển động giống với động tác dệt của con người. - HS nhận xét bạn |
| Bài 2. Tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từthân yêu, vất vảtrong bài thơ. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Mời HS làm việc cá nhân,trình bày nối tiếp trước lớp. - GV mời HS nhận xét các nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương. | - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để tìm hiểu nội dung bài tập. - HS làm cá nhân và nối tiếp trình bày: - Từ đồng nghĩa với từthân yêu: yêu thương, thân thương. - Từ đồng nghĩa với từvất vả: khốn khổ, lầm lũi. - HS nhận xét các nhóm. - HS lắng nghe, sửa chữa. |
| Bài 3. Đặt câu với 1 – 2 từ tìm được ở bài tập 2. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - Mời HS làm việc cá nhân,trình bày nối tiếp trước lớp. - GV mời HS nhận xét bổ sung cho bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. | - 1 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm để tìm hiểu nội dung bài tập. - HS làm cá nhân và nối tiếp trình bày: – Gia đinh của em mọi người rất yêu thương em! - Đôi bạn tay chai sần ghi dấu ấn nhọc nhằn của mẹ. - HS nhận xét các bạn - HS lắng nghe, sửa chữa. |
| 5. Vận dụng trải nghiệm. (2-3’) |
| - GV yêu cầu HS suy nghĩ , cảm xúc của em sau khi đọc bài thơ “Việt Nam quê hương tôi” - Rút ra bài học cho bản thân đối với việc xây dựng và bảo vệ quê hương - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. | - HS suy nghĩ cá nhân và nêu một số việc làm cụ thể của mình - VD: + Những việc nên làm :giữ gìn, phát triển,giới thiệu với mọi người về sản vật danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử, các anh hùng của quê hương để nhiều người biết đến. + Những việc không nên : nói và làm không đúng ảnh hưởng đến vẻ đẹp và niềm tự hào của quê hương đất nước - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. |
| IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... |