Tiết 1 TOÁN
Bài 68. Ôn tập số tự nhiên, phân số, số thập phân (T1) (Tiết 153)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học sinh:
- Đọc, viết được số tự nhiên; nhận biết được cấu tạo và giá trị theo hàng của các chữ số trong một số tự nhiên.
- Viết được số tự nhiên thành tổng theo hàng.
- So sánh, xếp thứ tự các số tự nhiên; làm tròn số đến hàng nghìn.
- Vận dụng được việc so sánh, xếp thứ tự, làm tròn số đến hàng nghìn để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Chủ động tích cực tìm hiểu đọc, viết được số tự nhiên; nhận biết được cấu tạo và giá trị theo hàng của các chữ số trong một số tự nhiên.
- Biết vận dụng được so sánh, xếp thứ tự các số tự nhiên; làm tròn số đến hàng nghìn.
- Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GAĐT. Máy soi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
| Hoạt động của giáo viên | Hoạt động của học sinh |
| 1. Khởi động (3-5’): | |
| - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. + Câu 1: Đọc các số sau: 67 987, 567 456, 42 767,.. + Câu 2: Làm tròn các số trên đến hàng trăm? + Câu 3: Làm tròn các số trên đến hàng chục? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới | - HS tham gia trò chơi + HS lần lượt nêu cách đọc các số + 67 987 = 68 000; 567 456 = 567 000; 42 767 = 42 800 + 67 987 = 68 990; 567 456 = 567 460; 42 767 = 42 770 - HS lắng nghe. |
| 2. Luyện tập (30 -32) | |
| Bài 1/102: (7- 9’) | |
| Dưới đây là số tiền điện tháng hai của ba công ty ở một toà nhà văn phòng a) Đọc số tiền điện tháng Hai của các công ty. b) Nêu giá trị của chữ số 3 trong mỗi số tiền trên c) Làm tròn đến hàng nghìn số tiền điện tháng Hai của các công ty - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời lớp làm việc chung: Quan sát bảng, đọc số liệu mỗi công ty. - GV mời HS trả lời. a) Đọc số tiền điện tháng Hai của các công ty. b) Nêu giá trị của chữ số 3 trong mỗi số tiền trên. - GV yêu cầu HS giải thích vì sao chữ số 3 ở các số khác nhau lại có giá trị khác nhau c) Làm tròn đến hàng nghìn số tiền điện tháng Hai của các công ty => Chốt KT: Đọc, viết số tự nhiên; nhận biết được cấu tạo và giá trị theo hàng của các chữ số trong một số tự nhiên. | - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - Lớp làm việc chung: Quan sát tranh, đọc số liệu mỗi công ty. - HS lần lượt nêu câu trả lời. a) Công ty A: Một trăm linh năm triệu ba trăm sáu mươi hai nghìn bốn trăm tám mươi đồng; công ty B: Tám mươi ba triệu chín trăm sáu mươi lăm nghìn bảy trăm hai mươi tư đồng; công ty C: Một trăm hai mươi mốt triệu bảy trăm tám mươi ba nghìn chín trăm linh bảy đồng). b) chữ số 3 trong số 105 362 480 có giá trị là 300 000; chữ số 3 trong số 83 965 724 có giá trị là 3 000 000; chữ số 3 trong số 121 783 907 có giá trị là 3 000). - HS giải thích c) 105 362 000; 83 966 000; 121 784 000 |
| Bài 2/102: (10- 12’) | |
| - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc cá nhân viết vào vở, 2 HS lên bảng thực hiện trên bảng - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. => Chốt KT: Viết số tự nhiên thành tổng theo hàng. | - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - HS thực hiện vào vở. a) 40 725 = 40 000 + 700 + 20 +5 507 689 = 500 000 + 7 000 + 600 + 80 + 9 2 640 530 = 2 000 000 + 600 000 + 40 000 + 500 + 30. b). 50 000 + 7 000 + 300 + 40 + 6 800 000 + 40 000 + 3 000 + 200 + 90 - HS lắng nghe, sửa sai (nếu có). |
| Bài 3/103: (10- 12’) | |
| Chọn câu trả lời đúng a) Bốn số nào dưới đây tạo thành bố số tự nhiên liên tiếp? b) Bốn số nào dưới đây tạo thành bốn số lẻ liên tiếp? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời lớp làm việc nhóm đôi, thực hiện theo yêu cầu - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. => Chốt KT: Củng cố về số tự nhiên chẵn (lẻ), mối quan hệ. | - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - Lớp làm việc nhóm đôi, thực hiện theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày. a. ý B b. ý C - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe, sửa sai (nếu có) |
| Bài 4/104: (10- 12’) | |
| Bài 4: Cho biết số dân vào giữa năm 2021 của một số nước Đông Nam Á ( theo Niên giám thống kê năm 2021) như sau: a Trong các nước trên, nước nào có số dân ít nhất, nước nào có số dân nhiều nhất? b) Viết tên các nước trên theo thứ tự có số dân từ nhiều nhất đến ít nhất. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời lớp làm việc nhóm đôi, thực hiện theo yêu cầu - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. => Chốt KT: So sánh, xếp thứ tự các số tự nhiên; làm tròn số đến hàng nghìn. | - HS đọc yêu cầu. - HS thực hiện thảo luận. - Đại diện nêu câu trả lời. a) Nước có số dân ít nhất là Xin-ga-po. Nước có số dân nhiều nhất là In-đô-nê-xia. b) Các nước theo thứ tự có số dân từ nhiều nhất đến ít nhất là: In-đô-nê-xi-a; Phi-líp-pin; Việt Nam; Xin-ga-po - HS nhận xét, bổ sung. |
| Bài 5/22: (10- 12’) - GV gọi HS đọc đề bài, nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS làm bc | - HS đọc đề bài, nêu yêu cầu. |
| a) Số tự nhiên bé nhất là ? b) Số lớn nhất có bảy chữ số khác nhau là ? c) Số bé nhất có sáu chữ số khác nhau là ? d) Số liền sau của số lớn nhất có bảy chữ số là ? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu. - GV mời HS trả lời. - GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết học. => Chốt KT: Đặc điểm của dãy số tự nhiên. | - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe. - Lớp làm việc cá nhân. - HS trả lời: (a) 0; b) 9 876 543; c) 102 345; d) 10 000 000). - HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có). |
| 4. Vận dụng, trải nghiệm (2-3’) | |
| - GV gọi HS nêu KT học trong bài. - GV nhận xét tiết học, tuyên dương, nhắc nhở HS. | - HS nêu. |
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
........................................................................................................................................................................................................................................................................................